(Âm lịch: Ngày Tân Tỵ, 20/1/Bính Ngọ)
Chánh Tượng
LÔI PHONG HẰNG: Cửu dã - TRƯỜNG CỬU.
Trường cửu chi nghĩa chi tượng: Tượng lâu bền như đạo nghĩa.
Lâu dài, chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ.
Hộ Tượng
TRẠCH THIÊN QUẢI: Quyết dã - DỨT KHOÁT
Ích chi cực tắc quyết chi tượng: Tượng lợi đã cùng ắt thôi.
Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối.
Biến Tượng
TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ: Họa dã - CẢ QUÁ
Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết.
Cả quá ắt tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong..
Chánh Tượng
LÔI THỦY GIẢI: Tán dã - NƠI NƠI
Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động mưa bay.
Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá.
Hộ Tượng
THỦY HỎA KÝ TẾ: Hợp dã - HIỆN HỢP
Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành.
Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ.
Biến Tượng
HỎA THỦY VỊ TẾ: Thất dã - THẤT CÁCH
Ưu trung vọng hỷ chi tượng : Tượng trong cái lo có cái mừng.
Thất bác, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng.
Chánh Tượng
LÔI SƠN TIỂU QUÁ: Quá dã - BẤT TÚC.
Thượng hạ truân chuyên chi tượng: Tượng trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm.
Thiểu lý, thiểu não, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực.
Hộ Tượng
TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ: Họa dã - CẢ QUÁ
Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết.
Cả quá ắt tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong..
Biến Tượng
LÔI HỎA PHONG: Thịnh dã - HÒA MỸ
Chí đồng đạo hợp chi tượng: Tượng cùng đồng tâm hiệp lực.
Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức.
Chánh Tượng
LÔI ĐỊA DỰ: Duyệt dã - THUẬN ĐỘNG
Thượng hạ duyệt dịch chi tượng : Tượng trên dưới vui vẻ.
Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy.
Hộ Tượng
THỦY SƠN KIỂN: Nạn dã - TRỞ NGẠI
Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi.
Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, què, khó khăn.
Biến Tượng
LÔI THỦY GIẢI: Tán dã - NƠI NƠI
Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động mưa bay.
Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá.
Chánh Tượng
LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG: Chí dã - TỰ CƯỜNG
Phượng tập đăng sơn chi tượng : Tượng phượng đậu trên núi.
Ý riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường.
Hộ Tượng
TRẠCH THIÊN QUẢI: Quyết dã - DỨT KHOÁT
Ích chi cực tắc quyết chi tượng: Tượng lợi đã cùng ắt thôi.
Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối.
Biến Tượng
LÔI TRẠCH QUY MUỘI: Tai dã - XÔN XAO
Ác quỷ vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối.
Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng.
Chánh Tượng
LÔI TRẠCH QUY MUỘI: Tai dã - XÔN XAO
Ác quỷ vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối.
Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng.
Hộ Tượng
THỦY HỎA KÝ TẾ: Hợp dã - HIỆN HỢP
Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành.
Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ.
Biến Tượng
ĐỊA TRẠCH LÂM: Đại dã - BAO QUẢN
Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến.
Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu.
Chánh Tượng
LÔI HỎA PHONG: Thịnh dã - HÒA MỸ
Chí đồng đạo hợp chi tượng: Tượng cùng đồng tâm hiệp lực.
Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức.
Hộ Tượng
TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ: Họa dã - CẢ QUÁ
Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết.
Cả quá ắt tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong..
Biến Tượng
TRẠCH HỎA CÁCH: Cải dã - CẢI BIẾN
Thiên uyên huyền cách chi tượng: Tượng vực trời xa thẳm.
Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông.
Chánh Tượng
THUẦN CHẤN: Động dã - ĐỘNG DỤNG
Trùng trùng chấn kinh chi tượng : Tượng khắp cùng dấy động.
Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, chấn khởi, chấn kinh.
Hộ Tượng
THỦY SƠN KIỂN: Nạn dã - TRỞ NGẠI
Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi.
Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, què, khó khăn.
Biến Tượng
HỎA LÔI PHỆ HẠP: Khiết dã - CẮN HỢP
Ủy mị bất chấn chi tượng: Tượng yếu đuối không chạy được.
Cấu Hợp, bấu vấu, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han (học hỏi).
Chánh Tượng
LÔI PHONG HẰNG: Cửu dã - TRƯỜNG CỬU.
Trường cửu chi nghĩa chi tượng: Tượng lâu bền như đạo nghĩa.
Lâu dài, chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ.
Hộ Tượng
TRẠCH THIÊN QUẢI: Quyết dã - DỨT KHOÁT
Ích chi cực tắc quyết chi tượng: Tượng lợi đã cùng ắt thôi.
Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối.
Biến Tượng
LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG: Chí dã - TỰ CƯỜNG
Phượng tập đăng sơn chi tượng : Tượng phượng đậu trên núi.
Ý riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường.
Chánh Tượng
LÔI THỦY GIẢI: Tán dã - NƠI NƠI
Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động mưa bay.
Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá.
Hộ Tượng
THỦY HỎA KÝ TẾ: Hợp dã - HIỆN HỢP
Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành.
Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ.
Biến Tượng
LÔI ĐỊA DỰ: Duyệt dã - THUẬN ĐỘNG
Thượng hạ duyệt dịch chi tượng : Tượng trên dưới vui vẻ.
Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy.
Chánh Tượng
LÔI SƠN TIỂU QUÁ: Quá dã - BẤT TÚC.
Thượng hạ truân chuyên chi tượng: Tượng trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm.
Thiểu lý, thiểu não, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực.
Hộ Tượng
TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ: Họa dã - CẢ QUÁ
Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết.
Cả quá ắt tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong..
Biến Tượng
LÔI ĐỊA DỰ: Duyệt dã - THUẬN ĐỘNG
Thượng hạ duyệt dịch chi tượng : Tượng trên dưới vui vẻ.
Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy.
Chánh Tượng
LÔI ĐỊA DỰ: Duyệt dã - THUẬN ĐỘNG
Thượng hạ duyệt dịch chi tượng : Tượng trên dưới vui vẻ.
Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy.
Hộ Tượng
THỦY SƠN KIỂN: Nạn dã - TRỞ NGẠI
Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi.
Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, què, khó khăn.
Biến Tượng
THUẦN KHÔN: Thuận dã - NHU THUẬN
Nhu Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.
Thuận tòng, mềm dẻo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy.